Tôn nhựa làm được trần (la phông) cho nhà xưởng, nhà kho, hiên và nhà để xe. Tấm nhựa không gỉ, mặt dưới màu trắng sữa. Loại hợp nhất là tôn nhựa 11 sóng của Santiago: sóng chỉ cao 2 cm, mỗi tấm phủ 1 m, nên 1 m² trần tốn 120.000 – 195.000 đồng tiền tôn, chưa gồm VAT.

Trần tôn nhựa màu trắng trong một xưởng sản xuất (tháng 9/2020)
Tôn nhựa có làm trần (la phông) được không?
Tôn nhựa làm trần được. Ảnh đầu bài chụp tháng 9/2020 trong một xưởng sản xuất: cả mặt trần dùng tôn nhựa màu trắng bắn lên khung dưới mái, đèn gắn thẳng trên mặt tấm. Kiểu trần này hợp với chỗ ẩm, chỗ cần lau rửa và chỗ có hơi hóa chất làm thép gỉ.
Tấm tôn ngói Santiago có 4 lớp ép đùn cùng lúc: lớp ASA trên cùng giữ màu, ba lớp PVC bên dưới. Tấm không có lõi thép nên không gỉ.
Có cần làm trần riêng dưới mái tôn nhựa không?
Nhiều công trình lợp tôn nhựa không làm trần riêng. Mặt dưới mọi tấm tôn ngói Santiago màu trắng sữa, nên đứng trong nhà nhìn lên vẫn thấy mặt sáng màu, không có lớp kẽm hay vết gỉ như mái tôn thép cũ.

Mặt dưới mái tôn nhựa nhìn từ trong công trình: màu trắng sữa, không làm trần riêng
Nên làm trần riêng khi cần mặt trần liền, che kèo, đường ống và dây điện, hoặc cần tách khoang làm việc với phần mái phía trên, như xưởng trong ảnh đầu bài.
Làm trần nên chọn tôn nhựa mấy sóng?
Tôn nhựa 11 sóng hợp làm trần nhất: sóng cao 2 cm, mặt gần phẳng, khổ tấm 1,05 m, phủ 1,00 m. Tôn 5 sóng và 6 sóng có gân cao hơn, nhìn từ dưới lên thấy rõ sóng.
| Loại tôn | Sóng cao | Khổ tấm / khổ phủ | Làm trần |
|---|---|---|---|
| 11 sóng | 2 cm | 1,05 m / 1,00 m | Hợp nhất, mặt gần phẳng |
| 5 sóng | 3,2 cm | 1,08 m / 1,00 m | Dùng được, thấy rõ gân |
| 6 sóng | 3,4 cm | 1,06 m / 0,95 m | Dùng được, gân cao nhất, tốn thêm khoảng 5% số mét |
Màu hay chọn cho trần là trắng hoặc trắng sữa. Đây là các màu tôn Santiago sản xuất theo đơn, nên đặt sớm hơn so với màu có sẵn.

Trần tôn nhựa trắng, đèn gắn trên mặt tấm (tháng 9/2020)
Cách tính vật tư làm trần tôn nhựa
Tính trần giống tính một mái phẳng: một cạnh phòng cho ra số tấm, cạnh còn lại cho ra chiều dài tấm.
- Đo hai cạnh của phòng hoặc khoang cần làm trần.
- Chọn chiều đặt tấm. Đặt theo cạnh ngắn thì tấm ngắn, dễ đưa lên cao và dễ bắn.
- Số tấm bằng cạnh còn lại chia 1,00 m (tôn 11 sóng), làm tròn lên.
- Tổng số mét bằng số tấm nhân chiều dài mỗi tấm.
- Nắp chụp đinh tính 4 – 5 cái cho mỗi m², theo định mức Santiago dùng cho mái.
Ví dụ phòng 6 × 8 m (48 m²), đặt tấm theo cạnh 6 m: cần 8 tấm dài 6 m, tức 48 mét tôn 11 sóng, thành tiền 5.760.000 – 9.360.000 đồng. Thêm 192 – 240 nắp chụp đinh, từ 288.000 đến 600.000 đồng. Tổng vật tư 6.048.000 – 9.960.000 đồng, chưa gồm VAT 8%, khung và công.

Mặt trần tôn nhựa nhìn gần (tháng 9/2020)
Trần tôn nhựa có hạn chế gì?
Trần tôn nhựa vẫn có gân sóng nên không phẳng tuyệt đối như trần tấm phẳng, và mỗi điểm bắn vít lộ ra một nắp chụp trên mặt trần. Phòng ở cần trần phẳng để trang trí thì nên cân nhắc loại trần khác. Tôn nhựa hợp hơn với xưởng, kho, hiên, nhà để xe và những chỗ ẩm.

Tôn nhựa sóng vuông tại nhà máy Santiago
Câu hỏi thường gặp
Tôn nhựa làm trần (la phông) được không?
Tôn nhựa làm trần được, nhất là cho nhà xưởng, kho, hiên và chỗ ẩm. Tấm nhựa không gỉ; mặt dưới tấm tôn ngói Santiago màu trắng sữa.
Làm trần nên dùng tôn nhựa mấy sóng?
Làm trần nên dùng tôn nhựa 11 sóng: sóng cao 2 cm, mặt gần phẳng, khổ 1,05 m, phủ 1,00 m.
Trần tôn nhựa có bị gỉ không?
Trần tôn nhựa không gỉ, vì tấm gồm lớp ASA và ba lớp PVC, không có lõi thép.
1 m² trần tôn nhựa tốn bao nhiêu tiền tôn?
Với tôn nhựa 11 sóng phủ 1 m, 1 m² trần tốn 120.000 – 195.000 đồng tiền tôn tùy độ dày, chưa gồm VAT 8%, khung và công.
Đọc thêm
- Tôn nhựa 11 sóng vuông làm vách
- Độ dày tôn nhựa cho từng công trình
- Lớp ASA trên tôn ngói nhựa giữ màu bao lâu
- Sản phẩm: tôn nhựa ASA/PVC 11 sóng vuông
Cập nhật 11/10/2026. Hotline: Miền Bắc 0911 174 028, Miền Trung 0988 578 188, Miền Nam 0935 391 495.





