Xà gồ composite hộp 30 × 60 mm (SF-60) đỡ được bước kèo 1,2 – 1,9 m, hộp 40 × 80 mm (SF-80) đỡ 1,7 – 2,5 m, hộp 50 × 100 mm (SF-100) đỡ 2,5 – 3,7 m, tùy vùng gió. Số liệu tính cho mái tôn hoặc ngói nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm. Giá lần lượt 79.000, 104.000 và 234.000 đồng/mét.
Xem nhanh

Các cỡ xà gồ composite có nhãn quy cách bày tại kho
1. Kích thước 30×60, 40×80, 50×100 của xà gồ composite nghĩa là gì?
Hai con số là cạnh ngắn và cạnh dài của mặt cắt hộp, tính bằng mm. Hộp 30 × 60 rộng 30 mm, cao 60 mm. Khi lắp, cạnh dài đặt đứng để thanh chịu uốn tốt hơn. Con số thứ ba trong bảng giá là độ dày thành hộp. Ba cỡ người mua hỏi nhiều nhất ứng với ba mã trong bảng của Santiago FRP:
| Kích thước hộp | Mã | Dày thành | Nặng (kg/m) | Một cây 6 m nặng | Giá (đồng/m) | Giá cây 6 m (đồng) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 30 × 60 mm | SF-60 | 3 mm | 0,98 | khoảng 5,9 kg | 79.000 | 474.000 |
| 40 × 80 mm | SF-80 | 3 mm | 1,33 | khoảng 8 kg | 104.000 | 624.000 |
| 50 × 100 mm | SF-100 | 5 mm | 2,73 | khoảng 16,4 kg | 234.000 | 1.404.000 |
Giá áp dụng từ 19/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Hộp 40 × 80 còn loại dày 4 mm (139.000 đồng/m) và 5 mm (174.000 đồng/m); bảng bước kèo bên dưới chỉ tính cho loại dày 3 mm.

Thanh hộp composite xếp chồng trong kho chờ giao
2. Bước kèo bao nhiêu thì dùng xà gồ composite cỡ nào?
Bước kèo là khoảng cách giữa hai vì kèo liền nhau, cũng là nhịp mà một đoạn xà gồ phải vượt qua. Vùng gió càng mạnh thì cùng một cỡ xà gồ vượt được nhịp càng ngắn. Bảng dưới là bước kèo tối đa của 6 cỡ xà gồ composite Santiago FRP.
| Mã (hộp) | Vùng I W0 0,65 kPa | Vùng II W0 0,95 kPa | Vùng III W0 1,25 kPa | Vùng IV W0 1,55 kPa | Vùng V W0 1,85 kPa |
|---|---|---|---|---|---|
| SF-60 (30 × 60) | 1,9 m | 1,6 m | 1,4 m | 1,3 m | 1,2 m |
| SF-80 (40 × 80) | 2,5 m | 2,2 m | 2,0 m | 1,8 m | 1,7 m |
| SF-100 (50 × 100) | 3,7 m | 3,2 m | 2,9 m | 2,7 m | 2,5 m |
| SF-120 (60 × 120) | 4,5 m | 3,9 m | 3,5 m | 3,2 m | 3,0 m |
| SF-160 (60 × 160) | 5,6 m | 5,0 m | 4,5 m | 4,1 m | 3,9 m |
| SF-200 (60 × 200) | 6,8 m | 6,1 m | 5,5 m | 5,0 m | 4,7 m |
Điều kiện tính: mái tôn nhựa hoặc ngói nhựa, xà gồ cách nhau 660 mm, gác đơn giữa hai vì kèo, độ võng giới hạn L/200 (thanh dài 3 m được võng tối đa 15 mm). W0 là áp lực gió tiêu chuẩn của 5 vùng gió theo QCVN 02:2022/BXD. Mái ngói đất nung, ngói xi măng nặng hơn nhiều, phải tính riêng. Vùng gió của từng xã, phường tra ở trang vùng gió 34 tỉnh, thành.
Ví dụ 1: nhà ở vùng gió II, bước kèo 2 m
SF-60 chỉ đỡ 1,6 m ở vùng II nên không đủ. SF-80 đỡ 2,2 m, đủ cho bước kèo 2 m và còn dư 0,2 m. Chọn hộp 40 × 80 dày 3 mm.
Ví dụ 2: nhà xưởng vùng gió III, bước kèo 4 m
SF-120 đỡ 3,5 m ở vùng III, thiếu 0,5 m. SF-160 đỡ 4,5 m nên dùng được. Nếu muốn dùng cỡ nhỏ hơn thì phải thêm kèo phụ để bước kèo còn dưới 3,5 m.

Mái che dài dùng xà gồ composite gác qua các vì kèo
3. Mái nhà cần bao nhiêu mét xà gồ composite?
Xà gồ cách nhau 660 mm thì mỗi m² mái cần khoảng 1,5 m xà gồ. Tính chính xác hơn theo 3 bước:
- Lấy chiều dài mái theo hướng dốc chia cho 0,66 m, làm tròn lên rồi cộng 1 để ra số hàng xà gồ.
- Nhân số hàng với chiều dài nhà để ra tổng số mét.
- Chia cho 6 m và làm tròn lên để ra số cây.
Ví dụ mái một mặt dài 10 m, dốc 6 m, vùng gió II, kèo đặt cách 2 m: 6 ÷ 0,66 = 9,1, làm tròn 10, cộng 1 là 11 hàng. 11 hàng × 10 m = 110 m, tức 19 cây 6 m. Dùng SF-80 (624.000 đồng/cây) hết khoảng 11.856.000 đồng tiền xà gồ, chưa tính hao hụt khi cắt nối trên kèo và cước xe.

Mặt cắt xà gồ composite hộp một ngăn đặt trên ngói nhựa
4. Nên chọn hộp 40×80 dày 3 mm hay 5 mm?
Với mái tôn, ngói nhựa trong bảng trên, hộp 40 × 80 dày 3 mm (SF-80) đã đủ cho bước kèo tới 2,5 m ở vùng gió I. Loại dày 4 mm và 5 mm nặng và cứng hơn, giá cao hơn 34 – 67%. Hai loại này hợp khi xà gồ phải đỡ thêm tải, như máng nước, tấm pin mặt trời hay lối đi bảo trì. Khi đó gửi bản vẽ hoặc ảnh mái cho Santiago FRP để tính riêng.

Ngói nhựa PVC ASA Santiago màu xám ra khỏi dây chuyền tại nhà máy
5. Mua xà gồ composite 30×60, 40×80, 50×100 ở đâu?
Cả ba cỡ đều là hàng có sẵn của Santiago FRP (bảng giá xà gồ composite), giao 1 – 3 ngày với cây 6 m, 5 – 8 ngày với hàng cắt theo yêu cầu, bảo hành 10 năm. Hotline xà gồ: miền Nam 0932 411 006, miền Trung 0931 128 428, miền Bắc 0901 128 278. Định nghĩa, ưu nhược điểm của xà gồ composite xem ở bài xà gồ composite là gì.
Nguồn: bảng quy cách, bước kèo và giá Santiago FRP áp dụng từ 19/10/2026; QCVN 02:2022/BXD (số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng) cho áp lực gió W0.
Sản phẩm phù hợp
Tôn nhựa ASA PVC 5 sóng: Khổ 1,08 m, phủ 1,00 m, sóng cao 3,2 cm. Giá bán lẻ 120.000 – 195.000 đồng/mét dài, chưa gồm VAT 8%.
Tôn nhựa ASA PVC 6 sóng: Khổ 1,06 m, phủ 0,95 m, sóng cao 3,4 cm. Giá bán lẻ 120.000 – 195.000 đồng/mét dài, chưa gồm VAT 8%.
Xem thêm sản phẩmGọi hoặc Zalo: Miền Nam 0935 391 495 (Zalo), Miền Trung 0988 578 188 (Zalo), Miền Bắc 0911 174 028 (Zalo).
Câu hỏi thường gặp
Xà gồ composite 40x80 giá bao nhiêu?
Xà gồ composite hộp 40 × 80 mm dày 3 mm (SF-80) giá 104.000 đồng/mét, 624.000 đồng/cây 6 m; loại dày 4 mm giá 139.000 đồng/mét, dày 5 mm giá 174.000 đồng/mét, đã gồm VAT.
Xà gồ composite 50x100 đỡ bước kèo 3 m được không?
Xà gồ composite 50 × 100 mm (SF-100) đỡ được bước kèo 3 m ở vùng gió I (tối đa 3,7 m) và vùng II (3,2 m); ở vùng III trở lên chỉ đỡ 2,9 m nên phải lên SF-120.
Xà gồ composite 30x60 dùng cho mái gì?
Xà gồ composite 30 × 60 mm (SF-60) hợp mái hiên, mái che nhỏ có bước kèo ngắn: tối đa 1,9 m ở vùng gió I và 1,2 m ở vùng gió V, tính cho mái tôn hoặc ngói nhựa.
Xà gồ composite dài bao nhiêu, có cắt theo yêu cầu không?
Xà gồ composite Santiago FRP bán theo cây dài 6 m. Hàng cắt, khoan hay dài khác 6 m làm theo đơn, khoảng 5 – 8 ngày có hàng.
Xà gồ composite có cần bảo dưỡng không?
Xà gồ composite không cần sơn chống rỉ. Sau mùa mưa bão nên kiểm tra vít bắt tôn và bulông ở chỗ gác lên kèo, siết lại chỗ lỏng.
Đọc thêm
- Xà gồ composite là gì? Lợp tôn, ngói nhựa được không?
- Tôn nhựa PVC 5 sóng, 6 sóng hay 11 sóng: chọn loại nào?
- Tôn nhựa 5 sóng vuông cho nhà xưởng, nhà kho
- Tôn nhựa PVC ASA 5 sóng Santiago
Cập nhật 25/10/2026. Hotline: Miền Bắc 0911 174 028, Miền Trung 0988 578 188, Miền Nam 0935 391 495.





